Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được ưu tiên tiếp cận nhiều chính sách hỗ trợ
Theo Điều 39 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, doanh nghiệp khoa học và công nghệ là doanh nghiệp thực hiện hoạt động nghiên cứu, phát triển, chuyển giao, đổi mới công nghệ; có năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ và mang lại hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường. Đây là nhóm doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh và thúc đẩy phát triển kinh tế dựa trên tri thức.
Nhằm khuyến khích phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tại khoản 1 và 2 Điều 56 Nghị định 268/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định các chính sách ưu tiên, ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Theo đó, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ là một trong các căn cứ để doanh nghiệp được xem xét áp dụng chính sách ưu tiên, ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước; việc áp dụng từng chính sách cụ thể thực hiện theo điều kiện, phạm vi, hồ sơ, trình tự, thủ tục và thời hạn do pháp luật chuyên ngành quy định.
(1) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Đối với thu nhập của doanh nghiệp khoa học và công nghệ đáp ứng điều kiện ưu đãi sẽ được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm. Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ sau thời điểm phát sinh doanh thu thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính từ năm được cấp Giấy chứng nhận (khoản 7 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15).
Có thể được xem xét miễn thuế thu nhập doanh nghiệp tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo nếu đáp ứng các điều kiện hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật (khoản 1 Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15).
Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 04. Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ sau thời điểm phát sinh thu nhập thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp tại năm cấp Giấy chứng nhận mà chưa có thu nhập thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm đầu tiên có thu nhập, nếu trong 03 năm đầu kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận mà doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn thuế, giảm thuế tính từ năm thứ 04 kể từ năm cấp Giấy chứng nhận (khoản 4 Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15).
Doanh nghiệp được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và pháp luật về khoa học, công nghệ.
(2) Chính sách miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Theo khoản 3 Điều 71 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, một số khoản thu nhập của cá nhân trực tiếp tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có thể thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân nếu đáp ứng điều kiện theo Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo, pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, pháp luật về sở hữu trí tuệ và hướng dẫn của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Cụ thể, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm: Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
(3) Miễn thuế nhập khẩu
Hàng hóa nhập khẩu phục vụ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có thể được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Theo khoản 21 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15), hàng hóa nhập khẩu để phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm:
Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ số.
Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ số theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật về công nghiệp công nghệ số; dự án đầu tư bao gồm dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.
Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm kể từ khi bắt đầu nghiên cứu, sản xuất.
(4) Ưu đãi đất đai
Dự án sản xuất, kinh doanh sản phẩm khoa học và công nghệ có thể được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất từ 03 năm đến 19 năm tùy thuộc địa bàn đầu tư và lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật về đầu tư (Nghị định số 103/2024/NĐ-CP).
Doanh nghiệp có thể được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để xây dựng phòng thí nghiệm, cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, cơ sở thực nghiệm, cơ sở sản xuất thử nghiệm, cơ sở vật chất, hạ tầng dùng chung để hỗ trợ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp khoa học và công nghệ; tổ chức khoa học và công nghệ; trung tâm nghiên cứu và phát triển; trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh (khoản 4 Điều 71 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15).
(5) Hỗ trợ tín dụng
Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm khoa học và công nghệ của doanh nghiệp khoa học và công nghệ được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước nếu thuộc đối tượng được vay theo các quy định pháp luật hiện hành về tín dụng đầu tư của Nhà nước và quy chế cho vay của tổ chức tín dụng, quỹ hoặc cơ quan có thẩm quyền.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể được xem xét hỗ trợ từ các quỹ của Nhà nước để thực hiện các hoạt động R&D, thương mại hóa, đổi mới công nghệ.
(6) Hỗ trợ phát triển thị trường
Ưu đãi về đấu thầu: Sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong nước có thể được xem xét hưởng chính sách ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu (Điều 6 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP).
Doanh nghiệp được hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển thị trường khoa học và công nghệ, kết nối cung - cầu công nghệ và các hoạt động xúc tiến thị trường theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu và các văn bản có liên quan.
Bên cạnh các chính sách ưu tiên, ưu đãi, hỗ trợ được nêu trên, doanh nghiệp khoa học và công nghệ khi có sản phẩm mới được cấp bổ sung vào Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ tiếp tục được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ như lần đầu cấp mới, tính từ ngày được bổ sung vào Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ (khoản 2 Điều 56 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP).
Động lực thúc đẩy phát triển kinh tế dựa trên khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Các chính sách ưu tiên, ưu đãi và hỗ trợ nêu trên là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp khoa học và công nghệ nâng cao năng lực nghiên cứu, đổi mới công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu và phát triển sản xuất, kinh doanh. Việc chủ động tìm hiểu, đáp ứng điều kiện và khai thác hiệu quả các chính sách sẽ góp phần thúc đẩy phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh và đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.